Trang chủ Chuyên đềXét nghiệmXÉT NGHIỆM SINH HÓA GAN MẬT

XÉT NGHIỆM SINH HÓA GAN MẬT

XÉT NGHIỆM SINH HÓA GAN MẬT

 

                       I. Tổn thương ứ mật:

1- Xét nghiệm phosphatase kiềm (ALP):

- Xét nghiệm cơ bản nhất đánh giá ứ mật là Phosphatase kiềm(ALP): Khi ứ mật, nồng độ acid mật tăng, kích thích tế bào gan tăng tổng hợp ALP.

- Ứ mật: ALP > 3-4 lần

- Nếu hoại tử tế bào gan thì ALP tăng nhưng dưới 3 lần.

- Nếu ALP tăng kèm theo GGT tăng là do bệnh lý ở gan.

- Nếu GGT không tăng thì do bệnh lý ngoài gan : Ruột, xương, thận, có thai.

-        Thời gian bán hủy của ALP : 17 ngày.

2-Gama-glutamyl-transpeptidase (GGT):Tăng trong ứ mật, tổn thương gan, và các bệnh lý khác ngoài gan như: suy thận, NMCT, ĐTĐ.

-        GGT tăng kèm theo ALT, tồn thương tại gan mật.

-        GGT có thể tăng sau uống rượu mà chưa có tổn thương gan.

-        Thời gian bán hủy 26 ngày.

Khi ALP tăng> 3 lần, GGT tăng → Siêu âm bụng, CT-scan phân biệt các bệnh ngoại khoa hay nội khoa.

Vị trí gan, mật trong cơ thể người

II. Hoại tử tế bào gan:

ALT, AST là xét nghiệm cơ bản nhất để chẩn đoán và theo dõi thương tổn tế bào gan, tăng khi tế bào gan hoại tử.

-        ALT chủ yếu ở gan.

-        Bình thường ALT > AST vì vậy AST/ALT <1.

-        AST/ALT > 1: Xơ gan, bệnh gan rượu, viêm gan do thiếu máu cục bộ, do một số thuốc.

-        AST/ALT < 1: Viêm gan do virus, viêm gan nhiễm mỡ không do rượu.

-        Thời gian bán hủy AST là 17h, ALT là 47h.

-        Giới hạn bình thường của ALT, AST:

     + Nam :       30 U/l

     + Nữ :  19 U/l

     (AASLD 2009)

1-    Đặc điểm của AST, ALT trong một số bệnh lý như sau:

-        AST, ALT> 1000 U/L : Trong các bệnh viêm gan thiếu máu cục bộ, viêm gan cấp do thuốc, virus (ngoại trừ VG C).

-        Viêm gan rượu:

+ AST tăng 2 đến 10 lần (thường <300U/L)

+ ALT tăng nhẹ hay không tăng

+ AST>ALT, GGT tăng cao , AST> 2 lần ALT

-        Viêm gan cấp: ALT, AST tăng rất cao thường > 10 lần.

-        Viêm gan mạn: AST, ALT tăng < 10 lần ( thường < 300 u/l).

-        Xơ gan:

+ AST, ALT tăng nhẹ ( 2-5 lần) hay bình thường

+ AST>ALT

-        Viêm gan virus: ALT>AST

Khi AST>ALT : Đã chuyển qua giai đoạn xơ gan hay do thuốc, rượu chồng lên

Vì vậy nếu AST, ALT tăng, ALP< 3 lần ta phải tìm dấu ấn virus, nếu dấu ấn âm tính có thể do các nguyên nhân: bệnh Wilson, viêm gan tự miễn, do thuốc, rượu, thiếu alpha 1 antitrypsin(AAT).

BILIRUBIN

Tỉ lệ Bilirubin trực tiếp (D)/Bilirubin toàn phần(T):

+ <20% tăng Bilirubin gián tiếp chiếm ưu thế

+ 20-50% tăng Bilirubin hỗn hợp thường vàng da tại gan

+ >50% tăng Bili trực tiếp ưu thế, vàng da tại gan hay sau gan

+ Vàng da sau gan thường > 50%

Giúp phân biệt vàng da trước gan với tại gan và sau gan, không giúp phân biệt vàng da tại gan và sau gan.

·       Các trường hợp tắc mật bán phần:

+ Không vàng da, bilirubin sẽ bình thường.

+ Men gan bình thường hay tăng nhẹ.

+ Nhưng có ứ mật: tăng sản xuất ALP, ALP tăng là bất thường duy nhất.

·       Trường hợp tắc ống mật chủ:

+ Vàng da, Bilirubin tăng

+ AST, ALT thường tăng < 500U/L, có thể tăng> 1000U/L khi tắc cấp do sỏi nhưng sau đó giảm nhanh.

+ ALP > 3 lần.

+ INR có thể tăng kéo dài, đáp ứng với vit K.

+ Protein, Albumin: bình thường.    

XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN:

-        Chức năng đông máu: Hầu hết gan tổng hợp các yếu tố đông máu: (I, II, V, VII, IX, X) chỉ có yếu tố V không phụ thuộc vitamin K

+ PT hay INR kéo dài trong suy gan hay thiếu vit K

Test Koler: tiêm 10mg vit k dưới da, nếu PT hay INR cải thiện tối thiểu 30% sau 24h là thiếu vit K.

-        Chức năng tổng hợp Albumin: trong suy gan: Albumin giảm và tỉ A/G <1

 

 

Trung tâm Y Khoa Kỳ Hòa

Phòng Chuyên môn

 

Video

Loading the player ...